Hotline: 0909.141.661 | Email: plpsoft.vn@gmail.com

Câu hỏi trắc nghiệm môn mạng máy tính - Phần 4

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MẠNG MÁY TÍNH - PHẦN 4

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MẠNG MÁY TÍNH - PHẦN 4

 

121. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất cho tầng Application
    a) Mã hoá dữ liệu.
     b) Cung cấp những dịch vụ mạng cho những ứng dụng của người dùng.
    c) Sử dụng địa chỉ vật lý để cung cấp cho việc truyền dữ liệu và thông báo lỗi , kiến trúc mạng và điều khiển việc truyền.
    d) Cung cấp những tín hiệu điện và những tính năng cho việc liên kết và duy trì liên kết giữa những hệ thống.

123. Cấp Network trong OSI và cấp IP trong Internet tương đương nhau vì:
    a) Cùng cung cấp dịch vụ gởi nhận thông tin giữa hai máy bất kỳ.
    b) Cùng cung cấp dịch vụ gởi nhận thông tin tin cậy.
    c) Có thể hiểu và giao tiếp với nhau.
    d) Cả ba câu trên đều đúng.
124. Card mạng được coi như là thiết bị ở tầng nào trong mô hình OSI:
    a. Physical
    b. Data Link
    c. Network
    d. Transport
   
125. Địa chỉ IP là:
    a) Địa chỉ logic của một máy tính.
    b) Một số nguyên 32 bit.
    c) Một record chứa hai field chính: địa chỉ network và địa chỉ host trong network.
    d) Cả ba câu trên đều đúng.
126. Địa chỉ IP là:
    a) Địa chỉ của từng chương trình.
    b) Địa chỉ của từng máy.
    c) Địa chỉ của người sử dụng đặt ra.
    d) Cả ba câu trên đều đúng.
127. Địa chỉ IP được biểu diễn tượng trưng bằng:
    a) Một giá trị nhị phân 32 bit.
    b) Một giá trị thập phân có chấm.
    c) Một giá trị thập lục phân có chấm.
    d) Cả ba câu trên đều đúng.
128. Việc phân lớp địa chỉ IP do nguyên nhân sau:
    a) Kích thước các mạng khác nhau.
    b) Phụ thuộc vào khu vực kết nối.
    c) Dể quản lý các thông tin.
    d) Cả ba câu trên đều đúng.
129. Địa chỉ IP gồm bao nhiêu byte:
    a) 4 byte
    b) 5 byte
    c) 6 byte
    d) Tất cả đều sai
130. Giả sử máy A có địa chỉ 172.29.14.1/24 và máy B có địa chỉ 172.29.14.100/24. Tại máy A, để kiểm tra xem có thể gửi dữ liệu đến máy B được hay không, ta dùng lệnh nào:
    a) Ping 172.29.14.1.
    b) Ping 172.29.14.100.
    c) Ipconfig 172.29.14.100.
    d) Tất cả đều sai.
131. Dạng nhị phân của số 139 là:
    a) 00001010
    b) 10001101
    c) 10001011
    d) 10001010
132. Dạng nhị phân của số 101 là:
    a) 01100111
    b) 01100101
    c) 11100100
    d) 01100011
133. Dạng thập phân của số 10101001 là:
    a) 163
    b) 167
    c) 169
    d) 168
134. Dạng thập phân của số 01010110 là:
    a) 83
    b) 84
    c) 85
    d) 86
135. Giá trị 170 biểu diễn dưới cơ số 2 là 
    a) 1101000101
    b) 1010101010
    c) 1001101110
    d) 1000100010
136. Biểu diễn số 125 từ cơ số decimal sang cơ số binary.
    a) 01111101.
    b) 01101111.
    c) 01011111.
    d) 01111110.
137. Địa chỉ IP nào hợp lệ:
    a) 172.29.2.0
    b) 172.29.0.2
    c) 192.168.134.255
    d) 127.10.1.1

138. Địa chỉ nào sau đây thuộc lớp B: (chọn các đáp án đúng)
    a) 10011001.01111000.01101101.11111000
    b) 01011001.11001010.11100001.01100111
    c) 10111001.11001000.00110111.01001100
    d) 11011001.01001010.01101001.00110011
140. Địa chỉ nào sau đây là địa chỉ broadcast của mạng lớp B là :
    a) 149.255.255.255
    b) 149.6.255.255.255
    c) 149.6.7.255
    d) Tất cả đều sai
141. Trong các địa chỉ sau sẽ có một địa chỉ không cùng nằm chung mạng con với bốn địa chỉ còn lại khi sử dụng subnet mask là 255.255.224.0:
    a) 172.16.67.50
    b) 172.16.66.24
    c) 172.16.64.42
    d) 172.16.63.31
142. Trong các địa chỉ sau, địa chỉ nào không nằm cùng mạng với các địa chỉ còn lại: 
    a) 172.29.100.10/255.255.240.0
     b) 172.29.110.50/255.255.240.0
    c) 172.29.97.20/255.255.240.0
    d) 172.29.95.34/255.255.240.0
143. Trong các địa chỉ sau, địa chỉ nào không nằm cùng mạng với các địa chỉ còn lại: 
    a) 200.29.110.54/255.255.255.248
    b) 200.29.110.50/255.255.255.248
    c) 200.29.110.52/255.255.255.248
    d) 200.29.110.57/255.255.255.248
144. Cho đường mạng 180.45.0.0/255.255.224.0 Tính:
    a) Số mạng con hợp lệ:
    b) Địa chỉ đường mạng thứ 1: Địa chỉ broadcast:
    c) Địa chỉ đường mạng thứ 4: Địa chỉ broadcast:
    d) Số host hợp lệ trong mỗi mạng con
145. Cho địa chỉ IP: 192.17.8.194/255.255.255.240 Tính:
    a) Địa chỉ đường mạng con chứa địa chỉ IP trên:
    b) Địa chỉ broadcast của mạng con trên:
    c) Vùng địa chỉ host hợp lệ trong mạng con trên:
146. Cho đường mạng có địa chỉ 172.17.100.0/255.255.252.0. Phương pháp chia mạng con này cho bao nhiêu subnet và bao nhiêu host trong mỗi mạng con:
    a) 126 subnet, mỗi subnet có 510 host
    b) 64 subnet, mỗi subnet có 1022 host
    c) 62 subnet, mỗi subnet có 1022 host
    d) 128 subnet, mỗi subnet có 512 host
147. Giả sử hệ thống mạng của bạn phải chia thành 15 mạng con (subnet) và sử dụng một địa chỉ lớp B. Mỗi mạng con chứa ít nhất 1500 host. Vậy subnet mask nào sẽ được sử dụng:
    a) 255.248.0.0
    b) 255.255.248.0
    c) 255.255.224.0
    d) 255.255.252.0
148. Giả sử hệ thống mạng của bạn phải chia thành 8 mạng con (subnet) và sử dụng một địa chỉ lớp B. Mỗi mạng con chứa ít nhất 2500 host. Vậy subnet mask nào sẽ được sử dụng:
    a) 255.248.0.0
    b) 255.255.240.0
    c) 255.255.224.0
    d) 255.255.252.0

Tin Khác