Hotline: 0909.141.661 | Email: plpsoft.vn@gmail.com

Bài 1.4 Những Khái Niệm Cơ Bản Về Ngôn Ngữ C - phần 4

Bài 1.4 Những Khái Niệm Cơ Bản Về Ngôn Ngữ C - phần 4

Bài 1.4 Những Khái Niệm Cơ Bản Về Ngôn Ngữ C

 

1. Vòng lặp

Một chương trình máy tính là một tập các câu lệnh sẽ được thực hiện tuần tự. Nó có thể lặp lại một số bước với số lần lặp xác định theo yêu cầu của bài toán hoặc đến khi một số điều kiện nhất định được thỏa.
Chẳng hạn, ta muốn viết chương trình hiển thị tên của ta 5 lần. Ta xét mã giả dưới đây.

Ví dụ 11:

BEGIN

DISPLAY “Scooby”

DISPLAY “Scooby”

DISPLAY “Scooby”

DISPLAY “Scooby”

DISPLAY “Scooby”

END

Nếu để hiển thị tên ta 1000 lần, nếu ta viết DISPLAY “Scooby” 1000 lần thì rất tốn công sức. Ta có thể tinh giản vấn đề bằng cách viết câu lệnh DISPLAY chỉ một lần, sau đó đặt nó trong cấu trúc vòng lặp, và chỉ thị máy tính thực hiện lặp 1000 lần cho câu lệnh trên.

Ta xem mã giả của cấu trúc vòng  lặp trong  ví dụ 12 như sau:

Ví dụ 12:

Do loop 1000 times

   DISPLAY “Scooby”

End loop

Những câu lệnh nằm giữa Do loop và End loop (trong ví dụ trên là lệnh DISPLAY) được thực thi 1000 lần. Những câu lệnh này cùng với các lệnh do loopend loop được gọi là cấu trúc vòng lặp. Cấu trúc vòng lặp giúp lập trình viên phát triển thành những chương trình lớn trong đó có thể yêu cầu thực thi hàng ngàn câu lệnh. Do loop…end loop là một dạng thức tổng quát của vòng lặp.
Ví dụ sau là cách viết khác nhưng cũng dùng cấu trúc vòng lặp.

Ví dụ 13:

BEGIN

cnt=0

WHILE (cnt < 1000)

DO

DISPLAY “Scooby”

cnt=cnt+1

END DO

END

Lưu đồ cho mã giả trong ví dụ 13  được vẽ trong Hình 1.10.

Chú ý rằng Hình 1.10 không có ký hiệu đặc biệt nào để biểu diễn cho vòng lặp. Chúng ta dùng ký hiệu phân nhánh để kiểm tra điều kiện và quản lý hướng đi của của chương trình bằng các dòng chảy (flow_lines).

Tóm tắt bài học

  • Phần mềm là một tập hợp các chương trình.
  • Một chương trình là một tập hợp các chỉ thị (lệnh).
  • Những đoạn mã lệnh là cơ sở cho bất kỳ một chương trình C nào.
  • Ngôn ngữ C có 32 từ khóa.
  • Các bước cần thiết để giải quyết một bài toán là nghiên cứu chi tiết bài toán đó, thu thập thông tin thích hợp, xử lý thông tin và đi đến kết quả.
  • Một giải thuật là một danh sách rút gọn và logic các bước để giải quyết vấn đề. Giải thuật được viết bằng mã giả hoặc lưu đồ.
  • Mã giả là sự trình bày của giải thuật trong ngôn ngữ tương tự như mã thật
  • Một lưu đồ là sự trình bày dưới dạng biểu đồ của một giải thuật.
  • Lưu đồ có thể chia nhỏ thành nhiều phần và đầu nối dùng cho việc nối chúng lại tại nơi chúng bị chia cắt.
  • Một chương trình có thể gặp một điều kiện dựa theo đó việc thực thi có thể được phân theo các nhánh rẽ khác nhau. Cấu trúc lệnh như vậy gọi là cấu trúc chọn lựa, điều kiện hay cấu trúc rẽ nhánh.
  • Cấu trúc chọn cơ bản là cấu trúc “IF”.
  • Cấu trúc IF …ELSE giúp lập trình viên chỉ làm so sánh đơn và sau đó thực thi các bước tùy theo kết quả của phép so sánh là True (đúng) hay False (sai).
  • Cấu trúc IF lồng nhau là câu lệnh IF này nằm trong câu lệnh IF khác.
  • Thông thường ta cần lặp lại một số bước với số lần lặp xác định theo yêu cầu của bài toán hoặc đến khi một số điều kiện nhất định được thỏa. Những cấu trúc giúp làm việc này gọi là cấu trúc vòng lặp.
 

Kiểm tra tiến độ học tập

  1. C cho phép   __ có sự tổng hợp __________ của mã và dữ liệu.
  2. Một            flowchart          là một sự trình bày dạng biểu đồ minh họa tính tuần tự của những hoạt động được thực thi nhằm đạt được một lời giải.
  3. Lưu đồ giúp chúng ta xem xét lại và gỡ rối chương trình một cách dễ dàng.            (True / False)              
  4. Một lưu đồ có thể có tuỳ ý số điểm bắt đầu và số điểm kết thúc.                             (True / False)
  5. Một _ vòng lặp ___ cơ bản là việc thực thi tuần tự những câu lệnh đến khi một điều kiện cụ thể nào đó là đúng (True) hay sai (False).

Bài tập tự làm

  1. Viết một đoạn mã giả và vẽ một lưu đồ để nhập một giá trị là độ 0C (Celsius) và chuyển nó sang độ 0F (Fahrenheit). [Hướng dẫn: C/5 = (F-32)/9]
  1. Viết một đoạn mã giả và vẽ một lưu đồ để nhập điểm của một sinh viên cho các môn : Vật lý, Hóa học, và Sinh học. Sau đó hiển thị điểm trung bình và tổng của những điểm này.

 

 

 

Tin Khác